-
-
Vietnamese (1934) -
-
9
|Lamentações 2:9|
Các cửa nó sụp trong đất; Ngài đã phá và bẻ các then chốt. Vua và quan trưởng nó ở giữa các nước là nơi chẳng có pháp luật! Chính mình các tiên tri chẳng tìm được từ Ðức Giê-hô-va sự hiện thấy chi.
-
10
|Lamentações 2:10|
Các kẻ già cả gái Si-ôn nín lặng ngồi dưới đất; Ðầu đổ tro bụi, mình mặc bao gai. Các gái đồng trinh Giê-ru-sa-lem gục đầu đến đất.
-
11
|Lamentações 2:11|
Mắt ta hao mòn vì chảy nước mắt, lòng ta bối rối; Gan ta đổ trên đất, vì sự hủy diệt con gái dân ta. Vì con trẻ và các con đương bú, ngất đi nơi các đường phố trong thành.
-
12
|Lamentações 2:12|
Chúng nó nói cùng mẹ mình rằng: tìm thóc và rượu ở đâu? Khi nhất đi như kẻ bị thương, nơi các đường phố trong thành; Và khi chúng nó tắt hơi trên lòng mẹ mình.
-
13
|Lamentações 2:13|
Ta làm chứng gì cho ngươi? Hỡi gái Giê-ru-sa-lem, ta kể thí dụ chi? Ta lấy gì sánh cùng ngươi đặng yên ủi ngươi, hỡi con gái đồng trinh Si-ôn? Sự phá hại ngươi to như biển: ai sửa sang lại được?
-
14
|Lamentações 2:14|
Các tiên tri ngươi xem cho ngươi những sự hiện thấy giả dối và ngu dại. Chẳng tỏ ra tội lỗi ngươi, đặng đem phu tù ngươi trở về. Chỉ thấy cho ngươi những lời tiên tri dối và sự làm cớ cho ngươi bị đuổi.
-
15
|Lamentações 2:15|
Những người qua đường thấy ngươi thì vỗ tay; Xỉ báng lắc đầu vì thấy gái Giê-ru-sa-lem, Nói rằng: Có phải nầy là thành mà người ta gọi là sự đẹp đẽ trọn vẹn, sự vui mừng của cả đất chăng?
-
16
|Lamentações 2:16|
Mọi kẻ thù nghịch ngươi hả miệng rộng nghịch cùng ngươi, Xỉ báng, nghiến răng, rằng: Chúng ta đã nuốt nó! Nầy chắc là ngày chúng ta trông đợi, chúng ta đã tìm được, đã thấy rồi!
-
17
|Lamentações 2:17|
Ðức Giê-hô-va đã làm sự mình định; đã làm trọn lời mà xưa kia mình đã truyền; Ngài đã lật đổ chẳng thương xót, Ðã làm cho kẻ thù ngươi vui vì cớ ngươi, khiến sừng kẻ địch ngươi cất lên.
-
18
|Lamentações 2:18|
Lòng dân ngươi kêu van đến Chúa. Hỡi tường thành con gái Si-ôn, hãy cho nước mắt ngươi ngày đêm chảy như sông! Ðừng cho nghỉ ngơi; con ngươi mắt người chẳng thôi.
-
-
Sugestões

Clique para ler Jeremias 27-29
18 de agosto LAB 596
PLANOS DO PAI PARA NÓS
Jeremias 27-29
Em Jeremias 27, mais uma vez, o profeta anuncia sua mensagem utilizando um ato simbólico. Deus, que é o Senhor da História, concedeu por um tempo a soberania a Nabucodonosor, rei da Babilônia, e as nações que não se submeterem a ele terão de arcar com as conseqüências. Esse mesmo Deus é, ainda hoje, o Senhor da História. Ele concede a você certo domínio sobre algumas coisas na vida, e a outros, certos domínios sobre você. Pare para pensar, em como é que você tem lidado com estes assuntos de exercício de autoridade concedida.
No capítulo 28, a menção do jugo do rei da Babilônia relaciona este relato com o capítulo anterior, apesar de, aqui, a narração estar na terceira pessoa e não na primeira. O relato apresenta dois profetas, Hananias e Jeremias, como representantes de dois pontos de vista antagônicos. Hananias representa os profetas que anunciam paz e prosperidade; Jeremias declara que esse anúncio traz falsa esperança. Na realidade Jeremias estabeleceu um ponto de equilíbrio: o cativeiro não seria tão breve, como alguns falsos profetas tentavam predizer, mas certamente chegaria ao fim. O resultado desse encontro revelou quem é o falso profeta e qual é o critério para identificá-lo.
Mas quando entramos no capítulo 29, encontramos pelo menos três importantes fontes de esperança:
Deus diz ao Seu povo que não deve desistir da esperança porque sua situação não é resultado de acaso ou mal impossível de se predizer, pois o próprio Deus diz: “Eu deportei [Judá] de Jerusalém para a Babilônia” (verso 4). Embora o mal parecia cercá-lo, Judá nunca deixou de estar no centro das mãos de Deus.
Deus diz ao Seu povo que não deve perder a esperança porque Ele pode trabalhar mesmo dentro das dificuldades presentes (verso 7).
Deus diz ao Seu povo que não deve perder a esperança porque Ele vai pôr fim ao seu exílio em um tempo específico: “Assim diz o Senhor: Logo que se cumprirem para a Babilônia setenta anos, atentarei para vós outros e cumprirei para convosco a Minha boa palavra, tornando a trazer-vos para este lugar” (verso 10).
Mas veja com destaque os versos 11-14. Depois que Deus explicou como estava no comando no passado, está no comando no presente e estará no comando no futuro, Ele expressa graciosamente o terno cuidado por Seu povo. Leia os versos 11-14, colocando seu nome cada vez que aparecer a palavra vós, vosso, vocês ou similar, como se Deus estivesse fazendo-lhe essas promessas pessoalmente. Aplique-as para suas lutas, quaisquer que sejam elas.
Fontes: Rodapé da Bíblia de Estudos Almeida e LES 4º Trimestre de 2007, pág. 85.
Valdeci Júnior
Fátima Silva